Những thuật ngữ thường gặp trong Affiliate Marketing

0
154

Affiliate marketing đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Và tiềm năng của nó sẽ càng ngày càng tăng. Nếu bạn có tư duy tốt, nắm bắt được xu hướng và hành động có kế hoạch, không ít thì nhiều bạn sẽ gặt hái được thành công.

Thuật ngữ thông dụng khi làm MMO Affiliate Marketing
Thuật ngữ thông dụng khi làm MMO Affiliate Marketing

Trong bài viết này, VagaBlog xin liệt kê ra cho các bạn, chủ yếu là những người mới tham gia Kiếm tiền Online MMO, đặc biệt là mảng Affiliate Marketing.

  • Affiliates (hay Publishers): là những người vận dụng hình thức Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết) quảng bá sản phẩm của người khác để có được hoa hồng để kiếm tiền Online.
  • Advertisers (Vendors hay Merchants): là những người có sản phẩm và muốn quảng bá theo hình thức Affiliate Marketing, họ sẽ cần Affiliates để thúc đẩy doanh số bán hàng. Để đơn giản hóa họ sẽ làm việc thông qua network. Nhưng cũng có nhiều Advertisers có hệ thống Affiliate riêng.
  • Affiliate Networks (hay Affiliate Marketplace): là những đơn vị trung gian và là cầu nối giữa Publisher và Advertiser. Họ làm việc với Advertiser để đưa sản phẩm lên network, và Publisher sẽ vào network để tìm sản phẩm và quảng bá chúng.
  • Private Affiliate Program: là công ty có khả năng quản lý và phát triển phần mềm hỗ trợ Affiliate Marketing riêng không thông qua network. Private Affiliate Program thường có hoa hồng cao hơn vì họ không mất phí cho Network.
  • Affiliate Link: Là link liên kết riêng của mỗi Publisher, sử dụng để giới thiệu sản phẩm đang quảng bá. Dựa trên Affiliate Link này để Network theo dõi quá trình mua hàng và trả hoa hồng cho Publisher.
  • Affiliate ID: là ID của bạn trong Network để phân biệt với Publisher khác trong Network. ID này thường được gắn trong Affiliate Link.
  • Affiliate Manager: là nhân viên chuyên hỗ trợ về cách thức quảng bá, thông tin sản phẩm, các vấn đề về thanh toán, tư vấn, trả lời các câu hỏi xoay quanh việc làm affiliate thuộc Advertiser.
  • Commission (hay Rate): Là mức hoa hồng nhận được khi đơn hàng được thanh toán thành công. Thường là % hoặc số tiền cụ thể.
  • Physical Product: là sản phẩm vật lý, sờ nắm hoặc nhìn thấy được. Hoa hồng của sản phẩm vật lý thường thấp, dao động khoảng 3-10% giá của sản phẩm đó. Tuy nhiên, sức tiêu thụ sản phẩm vật lý là cực lớn và mang tính chất quanh năm. Hình thức Affiliate Marketing nổi tiếng với sản phẩm số đó là kiếm tiền với nichesite Amazon mà VagaBlog đang thực hiện.
  • Digital Product: là sản phẩm số, có nghĩa sản phẩm có thể sử dụng trên máy tính, điện thoại,… Những sản phẩm này thường chỉ bán được 1 lần/khách hàng, chính vì thế nên hoa hồng cho sản phẩm số sẽ  cao, thường từ 30-70%, thậm chí 100%. Bạn có thể tìm hiểu thêm về những các kiếm tiền Affiliate Aarketing với sản phẩm số là kiếm tiền với Product Launch.
  • Promote Method: là phương thức quảng bá sản phẩm. Việc quảng bá sản phẩm affiliate marketing thường dựa trên kinh nghiệm của mỗi Publisher. Thông thường, tùy thuộc vào tính chất của sản phẩm mà lên chiến dịch.
  • Payment Method: là phương thức thanh toán mà chương trình Affiliate hoặc Network sử dụng. Bao gồm thanh toán qua đâu, thời gian thanh toán? Các Network quốc thì sẽ thường thanh toán cho bạn qua Payoneer hoặc Paypal.
  • Landing Pages/ Sale Pages: Là trang đích bán sản phẩm. Afilliate Link của bản sẽ chuyển về đây.
  • Coupon: là mã giảm giá, nhiều Advertiser cung cấp mã giảm giá cho Affiliate để có thể thúc đẩy doanh số bán hàng. Tùy vào chương trình affiliate, mã giảm giá có thể gắn với Affiliate Link của bạn.
  • Custom Coupon: Nhiều Affiliate đạt yêu cầu sẽ được cung cấp mã giảm giá riêng chỉ dành cho affiliate đó. Mã giảm giá này có thể mang lại cho khách hàng mức ưu đãi tốt hơn các mã giảm giá phổ biến bình thường.
  • Link cloaking: là hình thức rút dọn và giấu Affiliate Link. Trong đa số trường hợp nó hữu hiệu hợp để link nguyên gốc.
  • Cookie: là tệp của các chương trình Affilate tạo ra tại trình duyệt hoặc ứng dụng nhằm của khách hàng. Khi khách hàng truy cập qua Affiliate Link cookie sẽ được lưu lại, thời gian cookie được lưu phụ thuộc vào chương trình Affiliate.
  • Cookie stuffing: là một thủ thuật gian lận cookie, có nghĩa khi khách hàng vào website của bạn, affiliate link sẽ chạy luôn để lưu cookie trong máy khách hàng mà khách hàng không cần bấm vào affiliate link của bạn.
  • Last click: Các chương trình affiliate hiện nay đều được thực hiện theo cơ chế last click. Nghĩa là hoa hồng sẽ được tính cho cookie được tạo bởi link khách truy cập gần nhất.
  • CPA (Cost Per Action): Là hình thức Affiliate Marketing mà chương trình Affiliate sẽ trả hoa hồng cho bạn khi khách hàng thực hiện 1 hành động nào đó qua Affiliate link của bạn (mua hàng, điền form, đăng ký,…).
  • Pay Per Sale (PPS) hoa hồng sẽ được cho bạn khi có khách hàng mua hàng thành công qua Affiliate link của bạn.
  • Cost Per Lead (CPL) hoa hồng sẽ được trả cho bạn khi có khách hàng điền thông tin cá nhân qua Affiliate link của bạn. Các thông tin khách hàng điền thường là email, tên, địa chỉ, số điện thoại,…
  • Earn Per Click (EPC): Là 1 chỉ số mà hầu hết các chương trình affiliate đều thống kê và hiển thị cho bạn, nó sẽ tính xem trung bình với mỗi lượt click của khách hàng thì bạn kiếm được bao nhiêu tiền (có thể xem cho từng sản phẩm, hoặc toàn bộ quá trình làm Affiliate Marketing).
  • Conversion Rate: là tỷ lệ người truy cập qua link và người mua hàng, tính theo %.
  • Domain: là tên miền, địa chỉ đến trang web của bạn, nó sẽ được kết nối với hosting để khi người dùng truy cập tên miền, nó sẽ tự động hiển thị những nội dung được cấu hình sẵn trên hosting.
  • Hosting: là nơi website lưu trữ dữ liệu: nội dung, hình ảnh, cơ sở dữ liệu của bạn trong khi làm website.
  • Content Marketing: là 1 hình thức marketing tập trung vào giá trị nội dung. Khi làm Content Marketing tốt thì Conversion Rate sẽ cao hơn.
  • SEO (Search Engine Optimization) là việc tối ưu hóa website của bạn cho phù hợp, thân thiện với công cụ tìm kiếm. Việc này rất quan trọng, nó giúp cho website của bạn có thứ hạng tốt khi người dùng tìm kiếm từ khóa tương ứng.
  • Bid: là giá thầu trong lĩnh vực chạy quảng cáo, là số tiền tối đa bạn có thể bỏ ra cho 1 click hoặc cho 1000 lượt hiển thị, 2 dạng bid phổ biến là CPC và CPM.
  • Display Network: là 1 hình thức quảng cáo của các Advertising Network, có nghĩa là quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị tới người dùng trên những trang web, ứng dụng,… theo sự thiết lập của bạn. Quảng cáo dạng hiển thị phổ biến hiện nay là Facebook Ads và Google Display Network (GDN).
  • Search Network: là 1 hình thức quảng cáo của các Advertising Network sử dụng, có nghĩa khi khách hàng thực hiện việc tìm kiếm 1 thứ gì đó, quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị cùng với các kết quả tìm kiếm mà khách hàng thấy được.
  • Advertising Network (Ads Network): là các công ty cung cấp mạng lưới quảng cáo. Thường được sử dụng khi cho phí chạy Ads ít hơn hoa hồng bạn nhận được. Có 2 network quảng cáo lớn nhất trong thời điểm hiện tại đó là Google Adword và Facebook Ads.